BỘ ĐỀ THI VÀO 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 28-03-2011
Dung lượng: 449.9 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn: ST
Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:24' 28-03-2011
Dung lượng: 449.9 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT - TP HUẾ
THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ NGÀY 12.7.2006
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN : NGỮ VĂN
SBD:...........PHÒNG:......... Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (2 điểm)
Kẻ bảng (theo mẫu) và sắp xếp (theo cách tương ứng) các thông tin dưới đây thành hai cột : Miêu tả - Thuyết minh:
Miêu tả
Thuyết minh
-
-
...
-
-
...
- Đối tượng thường là các sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể
- Đối tượng thường là các loại sự vật, đồ vật, con người, phương pháp
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương, nghệ thuật
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học
- Ít dùng so sánh, tưởng tượng
- Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, khoa học, văn hóa
Câu 2: (2 điểm)
Viết một văn bản nghị luận (dài không quá 20 dòng giấy thi) với đề tài :"Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua văn học trung đại Việt Nam". Trong văn bản có sử dụng các yếu tố: câu nghi vấn, thành phần biệt lập, lời dẫn trực tiếp (gạch chân để xác định).
Câu 3: (6 điểm)
3.1. Ghi lại theo trí nhớ khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ: "Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận).
3.2. Hãy phân tích hai khổ thơ vừa ghi trên cơ sở những nét tương đồng và khác biệt, từ đó làm rõ ý nghĩa tư tưởng của bài thơ.
----------------- Hết ------------------
SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT - TP HUẾ
THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ NGÀY 12.7.2006
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN.
Câu 1: (2 điểm)
a. Hình thức: (1 điểm)
- Kẻ bảng có 2 cột ( Miêu tả - Thuyết minh ).
- Sắp xếp theo cách tương ứng các thông tin đã cho.
b. Nội dung: (1 điểm)
- 12 thông tin chia đều cho hai loại văn bản (6 thông tin / cột).
- Ghi lại nguyên văn, không thêm - bớt làm sai lạc nội dung thông tin.
Miêu tả
Thuyết minh
- Đối tượng thường là các sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
-Dùng nhiều trong sáng tác văn chương, nghệ thuật
- Đối tượng thường là các loại sự vật, đồ vật, con người, phương pháp
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
- Ít dùng so sánh, tưởng tượng
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
-Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, khoa học, văn hóa
Câu 2: (2 điểm)
a. Hình thức: (1 điểm)
- Là văn bản nghị luận.
- Văn bản dài không quá 20 dòng giấy thi; sử dụng đủ, đúng các yếu tố: câu nghi vấn, thành phần biệt lập (chọn 1 trong 4 loại : TP tình thái, TP cảm thán, TP gọi - đáp, TP phụ chú), lời dẫn trực tiếp.
b. Nội dung: (1 điểm)
- Văn bản viết đúng đề tài "Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua văn học trung đại Việt Nam".
Câu 3: (6 điểm)
3.1 Ghi lại đủ, đúng hai khổ thơ đầu - cuối của bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận) (1 điểm).
3.2 Bài luận: (5 điểm)
A. Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài viết đủ ba phần: Mở bài - Thân bài - Kết bài.
- Nắm vững kỹ năng làm loại bài phân tích văn học.
- Lý giải mạch lạc, thuyết phục. Hành văn trôi chảy. Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
B. Yêu cầu về kiến thức:
Đề bài có hai yêu cầu:
- Phân tích hai khổ thơ đầu - cuối.
THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ NGÀY 12.7.2006
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN : NGỮ VĂN
SBD:...........PHÒNG:......... Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (2 điểm)
Kẻ bảng (theo mẫu) và sắp xếp (theo cách tương ứng) các thông tin dưới đây thành hai cột : Miêu tả - Thuyết minh:
Miêu tả
Thuyết minh
-
-
...
-
-
...
- Đối tượng thường là các sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể
- Đối tượng thường là các loại sự vật, đồ vật, con người, phương pháp
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương, nghệ thuật
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học
- Ít dùng so sánh, tưởng tượng
- Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, khoa học, văn hóa
Câu 2: (2 điểm)
Viết một văn bản nghị luận (dài không quá 20 dòng giấy thi) với đề tài :"Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua văn học trung đại Việt Nam". Trong văn bản có sử dụng các yếu tố: câu nghi vấn, thành phần biệt lập, lời dẫn trực tiếp (gạch chân để xác định).
Câu 3: (6 điểm)
3.1. Ghi lại theo trí nhớ khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ: "Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận).
3.2. Hãy phân tích hai khổ thơ vừa ghi trên cơ sở những nét tương đồng và khác biệt, từ đó làm rõ ý nghĩa tư tưởng của bài thơ.
----------------- Hết ------------------
SỞ GIÁO DỤC–ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT - TP HUẾ
THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ NGÀY 12.7.2006
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN.
Câu 1: (2 điểm)
a. Hình thức: (1 điểm)
- Kẻ bảng có 2 cột ( Miêu tả - Thuyết minh ).
- Sắp xếp theo cách tương ứng các thông tin đã cho.
b. Nội dung: (1 điểm)
- 12 thông tin chia đều cho hai loại văn bản (6 thông tin / cột).
- Ghi lại nguyên văn, không thêm - bớt làm sai lạc nội dung thông tin.
Miêu tả
Thuyết minh
- Đối tượng thường là các sự vật, con người, hoàn cảnh cụ thể
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết
-Dùng nhiều trong sáng tác văn chương, nghệ thuật
- Đối tượng thường là các loại sự vật, đồ vật, con người, phương pháp
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
- Ít dùng so sánh, tưởng tượng
- Bảo đảm tính khách quan, khoa học
- Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết
-Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, khoa học, văn hóa
Câu 2: (2 điểm)
a. Hình thức: (1 điểm)
- Là văn bản nghị luận.
- Văn bản dài không quá 20 dòng giấy thi; sử dụng đủ, đúng các yếu tố: câu nghi vấn, thành phần biệt lập (chọn 1 trong 4 loại : TP tình thái, TP cảm thán, TP gọi - đáp, TP phụ chú), lời dẫn trực tiếp.
b. Nội dung: (1 điểm)
- Văn bản viết đúng đề tài "Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến qua văn học trung đại Việt Nam".
Câu 3: (6 điểm)
3.1 Ghi lại đủ, đúng hai khổ thơ đầu - cuối của bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" (Huy Cận) (1 điểm).
3.2 Bài luận: (5 điểm)
A. Yêu cầu về kỹ năng:
- Bài viết đủ ba phần: Mở bài - Thân bài - Kết bài.
- Nắm vững kỹ năng làm loại bài phân tích văn học.
- Lý giải mạch lạc, thuyết phục. Hành văn trôi chảy. Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ.
B. Yêu cầu về kiến thức:
Đề bài có hai yêu cầu:
- Phân tích hai khổ thơ đầu - cuối.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với Vươn lên!.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất