Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thu Tịnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg Ve_cuc_de_ma_dep.flv Bo_tao_hinh_trang_tri_dua_hau.flv Trang_tri_mon_An_Ngon.flv The_la_Tet.flv Nghe_thuat_01.flv NhacThieuNhiHay01.flv NhacVui07.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu_2.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu.flv Mot_so_doan_film_mau_ve_Bac_Ho_2.flv Tieng_Viet_con_trong_moi_nguoi.flv THUONG_CA_TIENG_VIET.flv Dad_makes_transforming_dresses.flv Day_chuyen_chan_nuoi_va_dong_goi_trung.flv May_thu_gom_rac_bang_nang_luong_mat.flv Nhung_sang_kien_lam_nong_nghiep.flv Thay_noi_kha_hay__gan_gui.flv Nhung_cau_noi_bat_hu_cua_Bac.flv NHAC_CHE_THUOC_NAM.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    HSG An Nhơn 2011-2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://violet.vn/thethao0481
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:51' 18-12-2011
    Dung lượng: 30.0 KB
    Số lượt tải: 457
    Số lượt thích: 0 người
    UBND HUYỆN AN NHƠN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
    PHÒNG GD&ĐT NĂM HỌC 2011-2012
    MÔN: Hóa học lớp 9
    Thời gian: 150 (không kể thời gian phát đề)
    Ngày thi: 17/12/2011
    Câu 1: (4 điểm)
    1. Từ đá vôi, muối ăn và nước. Viết các phương trình phản ứng điều chế dung dịch HCl, nước Javen, Clorua vôi.
    2. Trong một bình chứa hỗn hợp khí CO, SO2, SO3 và H2. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng chất khí.
    Câu 2: (4 điểm)
    1. Cho hỗn hợp gồm SiO2, Al2O3, Fe2O3. Trình bày phương pháp hóa học để tách được từng oxit tinh khiết.
    2. A, B, C là đơn chất của các nguyên tố thuộc chu kỳ nhỏ, có các qui trình sau:
    (A) + (C) D(
    (A) + (B) (E) (
    (A) + (F) D( +H2O
    (D) + (E) (A)( +H2O
    (D) + KMnO4 + H2O (G) + (H) + (F)
    (E) + KMnO4 + (F) (A)( + (G) + (H) + H2O
    Tìm các chất để thay thế các chữ cái trong ( ) sau đó cân bằng các phản ứng.
    Câu 3: (4 điểm)
    1. A là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M. B là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,5M.
    a. Nếu trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 2:3 được dung dịch C. Xác định nồng độ mol của dung dịch C.
    b. Phải trộn A và B theo tỉ lệ nào về thể tích để được dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,3M?
    2. Có V1 lít dung dịch chứa 7,3 gam HCl (dung dịch A) và V2 lít dung dịch chứa 58,4 gam HCl (dung dịch B). Trộn dung dịch A với dung dịch B ta được dung dịch mới (dung dịch C). Thể tích dung dịch C bằng V1 + V2 = 3 lít.
    a. Tính nồng độ mol/l của dung dịch C
    b. Tính nồng độ mol/l của dung dịch A và dung dịch B.
    Biết hiệu số nồng độ CM(B) – CM(A) = 0,6mol/l
    Câu 4: (4 điểm)
    1. Một hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat ACO3 và BCO3. Phần trăm khối lượng của A trong ACO3 là và của B trong BCO3 là 40%.
    a. Xác định công thức phân tử của ACO3 và BCO3.
    b. Lấy 31,8 gam hỗn hợp X cho vào 0,8 lít dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Chứng minh hỗn hợp X bị hòa tan hết. Cho vào dung dịch Y một lượng dư NaHCO3 thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Tính khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp đầu.
    2. Cho khí CO qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất có khối lượng 4,784 gam. Khí đi ra khỏi ống được hấp thụ bằng dung dịch Ba(OH)2 dư và ta thu được 9,062 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít khí H2 (đktc)
    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong A.
    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong B. Biết trong B số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3.
    Câu 5: (4 điểm)
    1. Có 2 thanh kim loại M (M hóa trị II trong hợp chất), mỗi thanh nặng 20 gam.
    a. Thanh thứ nhất được nhúng vào 100ml dung dịch AgNO3 0,3M. Sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, đem cân thấy thanh kim loại nặng 21,52 gam. Nồng độ AgNO3 trong dung dịch còn lại là 0,1M. Coi thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Ag sinh ra bám hoàn toàn vào thanh kim loại. Xác định kim loại M.
    b. Thanh thứ 2 được nhúng vào 460 gam dung dịch FeCl3 20%, sau một thời gian phản ứng, lấy thanh kim loại ra, thấy trong dung dịch thu được nồng độ phần trăm của MCl2 bằng nồng độ phần trăm FeCl3 còn lại. Biết rằng ở đây chỉ xảy ra phản ứng theo sơ đồ:
    M + FeCl3 MCl2 + FeCl2
    Xác định khối lượng thanh kim loại
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Vươn lên!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.