Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Thu Tịnh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nhung_chiec_xe_dap_giup_rut_ngan_khoang_cach_hoc_sinh_den_truong.jpg Ve_cuc_de_ma_dep.flv Bo_tao_hinh_trang_tri_dua_hau.flv Trang_tri_mon_An_Ngon.flv The_la_Tet.flv Nghe_thuat_01.flv NhacThieuNhiHay01.flv NhacVui07.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu_2.flv Mau_Tim_Tinh_Yeu.flv Mot_so_doan_film_mau_ve_Bac_Ho_2.flv Tieng_Viet_con_trong_moi_nguoi.flv THUONG_CA_TIENG_VIET.flv Dad_makes_transforming_dresses.flv Day_chuyen_chan_nuoi_va_dong_goi_trung.flv May_thu_gom_rac_bang_nang_luong_mat.flv Nhung_sang_kien_lam_nong_nghiep.flv Thay_noi_kha_hay__gan_gui.flv Nhung_cau_noi_bat_hu_cua_Bac.flv NHAC_CHE_THUOC_NAM.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bài 9. Từ đồng nghĩa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Lê Ngọc Hương
    Ngày gửi: 20h:45' 13-10-2018
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 374
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Tiết 36 : TỪ ĐỒNG NGHĨA
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Nêu các lỗi cần tránh khi sử dụng quan hệ từ và cách sửa lỗi.
    2) Viết đoạn văn từ 3 – 5 câu biểu cảm về loài cây em yêu, trong đó có sử dụng ít nhất một quan hệ từ và gạch chân dưới quan hệ từ có trong đoạn văn.
    CHỮA BÀI CŨ
    Trong việc sử dụng quan hệ từ, cần tránh các lỗi sau:
    - Thiếu quan hệ từ
    - Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa
    - Thừa quan hệ từ
    - Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
    Ví dụ:
    Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân. Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo vừa bùi.
    CHỮA BÀI CŨ
    5
    Tiết 36 : TỪ ĐỒNG NGHĨA
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT
    I: TÌM HiỂU BÀI
    Ngữ liệu 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”

    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
    chiếu, soi, tỏa …
    nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
    2/ Ngữ liệu 2.
    Trông
    Nhìn
    Chăm sóc
    Đợi
    (ngó,
    nhòm,
    liếc…)
    (giữ gìn,
    coi sóc…)
    (chờ,
    mong,
    ngóng…)
    - Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    - Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    trao
    tiễn
    1) Khái niệm:
    Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    II) BÀI HỌC:
    BÀI TẬP NHANH 1
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Thời gian 3 phút
    Bài tập 2 (SGK/115)
    Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
    - Máy thu thanh
    - Sinh tố
    - Xe hơi
    - Dương cầm
    - Vi-ta-min
    - Ô tô
    - Pi-a-nô
    - Ra-đi-ô
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Can đảm
    Thi nhân
    Phẫu thuật
    Ra-đi-ô
    Ô tô
    Pi-a-nô
    Cha/ bố
    Lợn
    Cá quả
    Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
    Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
    Ví dụ 2:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Cùng chỉ cái chết
    Khác nhau sắc thái
    Các từ này không thể thay thế cho nhau
    Quan sát hình ảnh
    Lợn-Heo
    Mũ-Nón
    Kính-Kiếng
    Quả na-Trái Mãng Cầu
    2) CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.

    Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.







    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn quả xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    3) Sử dụng từ đồng nghĩa
    - Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì nó có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
    - Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa trung hoà
    VD1. Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái,
    bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và rút ra nhận xét.
    Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
    - Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
    - Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
    CÂU HỎI
    VD2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
    Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    3) Sử dụng từ đồng nghĩa
    Bài tập 3 (SGK/115)
    Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
    heo - lợn
    xà bông - xà phòng
    ghe - thuyền
    cây viết - cây bút
    thau - chậu
    siêu - ấm
    Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
    Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Cho, Tặng, Biếu
    người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
    người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
    người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
    Biếu:
    Tặng:
    Cho:
    13
    Luyện tập
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Tu, Nhấp, Nốc
    uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
    uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
    Nhấp:
    Nốc:
    uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
    Tu:
    14
    Luyện tập
    Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
    Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
    Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
    Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
    Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
    Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
    Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
    Luyện tập
    Bài 7
    Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
    mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
    em
    đối xử
    đối đãi
    dối xử
    - Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ....... đối
    với vận mệnh dân tộc.
    - Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
    trọng đại
    to lớn
    to lớn
    Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
    nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
    hai từ đồng nghĩa đó?
    A.
    B
    Luyện tập
    Bài 8
    Nội dung: Đặt câu với các từ: kết quả, hậu quả,
    trỡnh by, trung by
    2. Hình thức: Thi theo nhóm , ghi vào bảng phụ, lên
    dán kết quả ( nhóm nào nhanh nhất, đúng -> thắng )
    3. Phân nhóm: Hai bàn = một nhóm.
    ( Ch?n 2 nhúm nhanh nh?t)

    Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
    -Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
    => Hưởng thụ
    -Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
    => che chở(bao bọc)
    -Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
    => dạy (nhắc nhở)
    -Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
    => trưng bày
    Luyện tập
    28
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Dặn dò
    Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
    Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
    Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
    Chào tạm biệt các em !
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Vươn lên!.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.